Trong hầu hết các ngôn ngữ , từ đầu tiên trẻ nói thành tiếng đó là ‘Mẹ’ (Mum). Gia đình vô cùng quan trọng với chúng ta, chính vì vậy trong giao tiếp thường ngày chúng ta hay hỏi thăm bạn bè, đồng nghiệp về gia đình, như một cử chỉ quan tâm tới họ. Hãy cùng Ô Cửa Tri Thức điểm qua một số chủ đề và từ vựng thông dụng khi nói về gia đình nhé!

1. Các Loại Gia Đình – Family Types

source: pinterest.com

Các nền văn hóa khác nhau trên thế giới và ngay cả trong cùng một nền văn hóa cũng có những định nghĩa khác nhau về các loại gia đình. Ví dụ:

  • Gia đình hạt nhân/Gia đình nhỏ: A nuclear family is a small family – usually just a mother, father and kids.
  • Gia đình lớn/Đại gia đình: In some places people live with their extended family, which includes more relatives from other generations or parts of the family.
  • Gia đình đơn thân (bố đơn thân hoặc mẹ đơn thân): Families with kids and only a mother or father we call single-parent families.
  • Gia đình nuôi: If you live with a family who aren’t genetically related to you but behave like your family, we can call them your adopted family.

2. Gia Đình Thân Thiết – Close Family

Khi nói tới một gia đình gẫn gũi (a close family) người ta thường nghĩ tới một gia đình bao gồm các thành viên có mối quan hệ tốt đẹp với nhau. Khi nói về a close family, chúng ta có thể đề cập tới các thành viên gần gũi nhất trong gia đình như là:

  • Cha mẹ: Your parents (mother and father)
  • Anh chị em ruột: Siblings (brothers and sisters)
  • Con cái: Your children (or a child)

Với một số gia đình thì các thành viên gần gũi còn bao gồm

  • Chị em dượng: A stepbrother or stepsister (the child of a stepparent and another person who is not genetically-related to you.
  • Chị em cùng cha khác mẹ (hoặc cùng mẹ khác cha): Another close family member might be a half-sibling (someone who shares one genetic parent with you.
source: pinterest.com

3. Gia Đình Lớn – Extended family

Gia đình lớn bao gồm cô dì ( your aunt) hay chú bác (your uncle) – những người này là anh chị em của bố mẹ bạn. Hay anh em chị họ (your cousins) – những người này là con cái của cô dì chú bác bạn.

  • Con của anh chị em ruột bạn gọi là cháu gái (your niece) hay cháu trai (your nephew).
  • Con của anh chị em họ thì gọi là second cousins.

Một gia đình lớn cũng có thể bao gồm nhiều thế hệ. Ví dụ:

  • Bố mẹ của bố mẹ bạn gọi là ông bà (your grandparents)
  • Bố mẹ của ông bà bạn hay cụ bạn thì gọi là great-grandparents
  • Nếu bạn muốn nói đến kị (bố mẹ của cụ bạn) thì bạn có thể nói là great-great-grandparents. Tương tự, nếu bạn muốn nói tới cụ ông (great-grandfather) hay cụ bà (great-grandmother).

4. Gia Đình Thông Gia – ‘The in-laws

Chúng ta gọi gia đình của chồng hay vợ bạn là gia đình thông gia (my in-laws). Đó là từ chung chung khi nói về tất cả những ai liên quan đến gia đình chồng/vợ bạn. Hoặc bạn có thể nói cụ thể hơn như là chị/em dâu (your sister-in-law), anh/em rể (your brother-in-law), bố mẹ chồng/vợ (your parents-in-law).

5. Những Người Thân Thiết Như Gia Đình – Family friends

Trong cuộc sống, chúng ta may mắn gặp những người bạn thân thiết như thể như thể người trong gia đình mình vậy. Khi nói về họ, bạn muốn nói rằng họ như là anh em trong nhà (like a brother or sister to you).

Hay đôi khi chúng ta may mắn gặp được người chăm sóc yêu thương bạn như thể con cái trong gia đình – cho dù họ không phải là ruột thịt của bạn – thì bạn có thể nói về họ như là cha mẹ trong cuộc đời bạn (a mother or father figure).